Danh từ là gì? Những loại Danh từ trong Tiếng Việt

Danh từ là thành phần cấu tạo nên câu trong Tiếng Việt. Vậy Danh từ là gì? Những loại Danh từ trong Tiếng Việt. Cùng Lamweb2s tìm hiểu ngay nhé!

Danh từ được dùng trong mọi lĩnh vực của đời sống với mục đích giao tiếp, trao đổi thông tin. Vậy Danh từ là gì? Lamweb2s sẽ giúp bạn giải đáp trong bài viết dưới đây nhé!

Danh từ là gì?

Danh từ là những từ dùng để chỉ người, sự việc, sự vật, đơn vị, khái niệm, hiện tượng,… Cùng với Động từ và Tính từ, Danh từ là một trong những từ loại quen thuộc trong ngữ pháp tiếng Việt.

Danh từ là gì? Những loại danh từ trong Tiếng Việt

Đặc điểm của Danh từ là gì?

Những đặc điểm của Danh từ như sau:

  • Là thành phần cấu tạo nên ngữ pháp tiếng Việt.
  • Là loại từ rất đa dạng.
  • Đóng vai trò làm chủ ngữ, tân ngữ hoặc tân ngữ cho ngoại động từ trong câu.

Danh từ là gì? Những loại danh từ trong Tiếng Việt

Phân loại Danh từ

Trong tiếng Việt, Danh từ được chia thành 2 loại chính: Danh từ riêng và Danh từ chung.

Danh từ riêng

  • Danh từ riêng là những từ dùng để chỉ tên người, tên địa danh, một sự vật, sự việc cụ thể, xác định và duy nhất. Ví dụ như: Hồ Chí Minh, Phú Yên, Núi Đá Bia…
  • Ngoài ra, danh từ riêng có thể là từ thuần Việt, từ Hán Việt hoặc là tên phiên âm từ các thứ tiếng nước ngoài (tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Nga,…)

Danh từ chung

  • Danh từ chung dùng để gọi chung cho một sự vật, sự việc có tính bao quát, nhiều nghĩa không chủ ý nói một việc xác định duy nhất nào.
  • Danh từ chung được chia thành nhiều nhóm nhỏ khác nhau, cụ thể như sau:

Danh từ chỉ khái niệm

Là những danh từ dùng để mô tả các khái niệm trừu tượng. Những khái niệm chỉ tồn tại trong ý thức và nhận thức của con người.

Nói cách khác, các khái niệm này không tồn tại trong thế giới thực, đôi khi còn được gọi là tâm linh, không cảm nhận trực tiếp được bằng các giác quan như mắt, tai.

Danh từ chỉ sự vật, hiện tượng

Là những Danh từ chỉ sự vật, hiện tượng cụ thể mà con người có thể cảm nhận được bằng các giác quan. Nó bao gồm các danh từ chỉ sự vật, hiện tượng tự nhiên và hiện tượng xã hội.

Danh từ chỉ đơn vị

Là những từ dùng để chỉ đơn vị của sự vật. Danh từ chỉ đơn vị được chia thành nhiều nhóm nhỏ:

  • Danh từ chỉ đơn vị tự nhiên: được dùng để chỉ rõ loại sự vật, nên còn được gọi là danh từ chỉ loại. Đó là các từ: con, cái, chiếc; cục, cây, hạt, giọt, sợi,…
  • Danh từ chỉ đơn vị chính xác: Các danh từ này dùng để tính đếm, xác định kích thước, trọng lượng của các sự vật, vật liệu, chất liệu,… Ví dụ: lạng, cân, yến, tạ, mét thước, gang,…
  • Danh từ chỉ đơn vị ước lượng: Dùng để tính đếm các sự vật tồn tại dưới dạng tập thể, tổ hợp. Đó là các từ: bọn, đàn, dãy, bó, những, nhóm,…
  • Danh từ chỉ đơn vị thời gian: dùng để đo lường các khái niệm về thời gian như: giây, phút, giờ, tuần, tháng, buổi,…
  • Danh từ chỉ đơn vị hành chính, tổ chức: xóm, thôn, xã, huyện, nước, nhóm, tổ, lớp, trường, tiểu đội, ban, ngành,…

Danh từ là gì? Những loại danh từ trong Tiếng Việt

Chức năng của Danh từ là gì?

Danh từ có những chức năng sau:

  • Danh từ có thể làm chủ ngữ hoặc vị ngữ trong câu hoặc tân ngữ cho ngoại động từ.
  • Danh từ có chức năng kết hợp với các từ chỉ số lượng ở phía trước, các từ chỉ định ở phía sau và một số từ ngữ khác để lập thành cụm danh từ.
  • Trong cụm danh từ, các phụ ngữ ở phần trước bổ sung cho danh từ các ý nghĩa có thể xác định được.
  • Danh từ biểu thị hoặc xác định vị trí của sự vật ấy trong gian hay thời gian.

Danh từ là gì? Những loại danh từ trong Tiếng Việt

Cách sử dụng Danh từ?

Trong câu, danh từ có thể làm chủ ngữ, vị ngữ hoặc các thành phần bổ ngữ.

  • Danh từ đóng vai trò làm chủ ngữ.

Ví dụ: Sông Hàn rất đẹp (“sông Hàn” đứng đầu câu đóng vai trò làm chủ ngữ trong câu).

  • Danh từ đóng vai trò là vị ngữ.

Khi đóng vai trò là vị ngữ, danh từ thường có từ “là” đứng trước.

Ví dụ: Cô ấy là y tá. (trong câu này “y tá” là danh từ đứng sau và đảm nhận chức năng làm vị ngữ trong câu).

  • Tân ngữ cho ngoại động từ.

Ví dụ: Anh ấy viết một bức thư. (“một bức thư” là tân ngữ của động từ “viết”)

Những ví dụ về Danh từ là gì?

  • Danh từ gọi tên các sự vật:

Ví dụ: Bàn, ghế, bảng, phấn, máy tính, chuột, xe máy, xe đạp,…

Chiếc xe đạp rất đẹp.

Cái bàn này rất tốt.

  • Danh từ gọi tên các hiện tượng:

Ví dụ: Sấm, chớp, mưa, gió, bão, trời, mây, …

Mây đang ùn ùn kéo đến.

Trời sắp đổ cơn mưa.

  • Danh từ gọi tên các khái niệm:

Ví dụ: Con người, thuật ngữ, bệnh án, báo cáo,…

Thuật ngữ là những từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học và công nghệ.

Báo cáo là một tập văn bản tổng hợp những thông tin dưới nhiều hình thức khác nhau.

Các bài tập ví dụ về Danh từ

Bài 1: Em hãy tìm các danh từ có trong đoạn thơ sau:

Hàng chuối lên xanh mướt
Phi lao reo trập trùng
Vài ngôi nhà đỏ ngói
In bóng xuống dòng sông.

⇒ Các danh từ có trong đoạn thơ trên là: hàng chuối, phi lao, ngôi nhà, dòng sông.

Bài 2: Tìm danh từ có trong câu văn sau:

Ngay thềm lăng, mười tám cây vạn tuế tượng trưng cho một đoàn quân danh dự đứng trang nghiêm.

⇒ Danh từ có trong câu văn là: thềm lăng, cây vạn tuế, đoàn quân.

Bài 3: Hãy đặt câu với những danh từ sau đây: Đà Nẵng, không khí, ngôi nhà, hoa hồng.

⇒ Đà Nẵng là thành phố đáng sống.

⇒ Vào buổi sáng, không khí rất mát mẻ.

⇒ Cô ấy tiết kiệm tiền mua một ngôi nhà mới.

⇒ Hoa hồng đang nở rộ trước sân.

Hy vọng bài viết trên đây có thể giải đáp những thắc mắc của bạn về Danh từ là gì. Hãy đón đọc những thông tin hấp dẫn tiếp theo cùng Lamweb2s nhé!


Bài liên quan